Thị trường vay cá nhân đang chia thành nhiều "làn đường"
Nhìn vào bảng lãi suất của các ngân hàng thương mại, có thể thấy khoảng cách giữa vay thế chấp và vay tín chấp không hề nhỏ. Vay có tài sản bảo đảm thường rơi vào khoảng 5,5% – 12%/năm, trong khi vay tín chấp phổ biến từ 9,6% đến 24%/năm. Riêng vay tiêu dùng không tài sản bảo đảm tại một số đơn vị có thể lên tới 28%/năm. Số liệu do Ngân hàng Nhà nước công bố cho thấy lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng đang ở mức 8,4% – 10,9%/năm, nhưng đó là con số trung bình của cả khoản vay cũ và mới, không phản ánh đúng chi phí của từng khách hàng.
Vấn đề đầu tiên mà nhiều người gặp phải là chỉ nhìn vào lãi suất của năm đầu. Các gói vay mua nhà hiện nay được quảng cáo khá hấp dẫn: Vietcombank có sản phẩm dành cho người trẻ mua căn nhà đầu tiên với lãi suất từ 5,2%/năm, thời hạn tới 40 năm và ân hạn trả gốc đến 5 năm. BIDV cố định 5,5%/năm trong 3 năm đầu, sau đó tính bằng lãi suất huy động kỳ hạn 24 tháng cộng biên độ 3%/năm. Nhưng theo khảo sát của DKRA Consulting, mặt bằng lãi vay mua nhà cố định 12 – 24 tháng tại 11 ngân hàng đang phổ biến quanh 10,9%/năm. Nghĩa là mức 5,2% kia chỉ là đoạn đầu của một chặng đường dài.
Vấn đề thứ hai nằm ở hồ sơ. Rất nhiều người ra ngân hàng rồi quay về vì lịch sử tín dụng có khoản nợ quá hạn cũ, hoặc thu nhập không chứng minh được bằng sao kê. Nhiều hộ kinh doanh bán hàng online, thu nhập đều mỗi tháng nhưng lại không có hợp đồng lao động. Đây là lý do phổ biến khiến hồ sơ vay bị trả lại, chứ không phải vì ngân hàng thiếu vốn.
Vấn đề thứ ba là áp lực "vay cho nhanh". Những lời mời chỉ cần căn cước công dân, giải ngân trong ngày, không thẩm định thường dẫn về các ứng dụng cho vay không rõ nguồn gốc, nơi phí phạt trả trước hạn và lãi suất thực tế cao hơn nhiều so với con số hiển thị trên quảng cáo.
Bảng so sánh nhanh các hình thức vay phổ biến
| Hình thức | Lãi suất tham khảo | Thời hạn | Hồ sơ chính | Phù hợp với | Điểm cần lưu ý |
|---|
| Vay thế chấp nhà, đất | Khoảng 5,5% – 12%/năm | Có thể tới 30 – 40 năm | Sổ đỏ, chứng minh thu nhập, mục đích vay | Người cần khoản lớn, dài hạn | Định giá tài sản thấp hơn giá thị trường |
| Vay mua nhà ưu đãi | Từ 5,2% – 5,5%/năm trong 2 – 3 năm đầu | 20 – 40 năm | Hợp đồng mua bán, giấy tờ dự án | Người trẻ mua căn nhà đầu tiên | Lãi sau ưu đãi thường quanh 10%/năm |
| Vay thế chấp ô tô | Khoảng 7% – 12%/năm | 5 – 8 năm | Giấy đăng ký xe, hợp đồng lao động | Gia đình cần xe đi làm | Xe mất giá nhanh hơn dư nợ |
| Vay tín chấp theo lương | Khoảng 9,6% – 24%/năm | 1 – 5 năm | CCCD, hợp đồng lao động, sao kê lương | Người làm công ăn lương | Hạn mức tính theo bội số thu nhập |
| Vay tiêu dùng tại công ty tài chính | Khoảng 12% – 28%/năm | 6 – 36 tháng | CCCD, chứng minh thu nhập đơn giản | Khoản nhỏ, cần gấp | Tổng chi phí thường cao nhất |
| Vay hộ kinh doanh, tiểu thương | Tùy phương án, thường 7% – 13%/năm | 1 – 5 năm | Giấy đăng ký hộ kinh doanh, sổ sách bán hàng | Chủ tiệm, buôn bán nhỏ | Cần chứng minh dòng tiền thực tế |
| Vay ưu đãi chính sách | Theo quy định từng chương trình | Theo chương trình | Giấy xác nhận hộ nghèo, sinh viên, hộ cận nghèo | Đối tượng thụ hưởng chính sách | Thủ tục qua địa phương, thời gian chờ lâu |
Chọn gói vay theo hoàn cảnh thực tế
Khi đã có tài sản
Nếu trong tay có sổ đỏ hoặc xe chính chủ, vay thế chấp gần như là lựa chọn hợp lý nhất về chi phí. Chị Ngọc ở Thủ Đức, TP.HCM, cần 400 triệu để sửa lại căn nhà cấp bốn cho mẹ. Chị dự định vay tín chấp cho nhanh, nhưng sau khi so sánh, chị chọn vay thế chấp bằng chính căn nhà với thời hạn 7 năm. Số tiền lãi phải trả giảm đáng kể so với phương án ban đầu, và kỳ trả hằng tháng vẫn nằm trong khoảng chị xoay được từ tiền lương và tiền cho thuê phòng trọ.
Điểm cần cân nhắc là thời hạn. Vay càng dài thì kỳ trả càng nhẹ, nhưng tổng lãi càng lớn. Với khoản vay sửa nhà, thời hạn 5 – 10 năm thường đủ để áp lực trả nợ không lấn vào chi phí sinh hoạt.
Khi chỉ có thu nhập hằng tháng
Vay tín chấp theo lương phù hợp với khoản vay vài chục đến vài trăm triệu, thời hạn ngắn. Mức lãi suất giữa các ngân hàng chênh nhau khá rõ: Vietcombank công bố khoảng 10,8% – 14,4%/năm, VietinBank từ 9,6%/năm, TPBank từ 8,7%/năm, trong khi một số ngân hàng khác niêm yết tới 18% – 20%/năm. Cùng một khoản vay 200 triệu trong 3 năm, chênh lệch vài phần trăm lãi suất đã tạo ra khoản tiền không nhỏ.
Anh Dũng ở Dĩ An, Bình Dương, mở tiệm sửa xe nhỏ, thu nhập ổn nhưng không có hợp đồng lao động. Hồ sơ tín chấp theo lương của anh bị từ chối. Anh chuyển sang phương án vay theo phương án kinh doanh, dùng sổ tiết kiệm của vợ làm tài sản bảo đảm bổ sung. Thời gian xét duyệt lâu hơn, nhưng lãi suất thấp hơn hẳn so với vay tiêu dùng tín chấp.
Với người có nhu cầu vay nhỏ, dưới vài chục triệu, cần cân nhắc kỹ trước khi chọn công ty tài chính. Lãi suất ở nhóm này thường từ 12% đến 28%/năm, cộng thêm phí bảo hiểm khoản vay và phí quản lý. Tổng chi phí thực tế có khi cao gấp đôi con số lãi suất được giới thiệu.
Trước khi ký hợp đồng, nên làm những việc này
Bước đầu tiên là kiểm tra báo cáo tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia. Nhiều người bất ngờ khi phát hiện mình từng bị ghi nhận nợ quá hạn từ một khoản vay tiêu dùng nhỏ vài năm trước. Biết trước để xử lý vẫn tốt hơn là để hồ sơ bị trả lại nhiều lần.
Bước tiếp theo là hỏi rõ ba con số: lãi suất trong thời gian ưu đãi, lãi suất sau ưu đãi và cách tính lãi khi lãi suất huy động biến động. Đừng ngại đề nghị nhân viên tín dụng ghi rõ công thức vào bản chào vay. Với các khoản vay thả nổi, một vài điểm phần trăm tăng thêm của lãi suất huy động có thể kéo lãi suất khoản vay lên đáng kể.
Cũng nên hỏi kỹ các khoản phí đi kèm: phí thẩm định, phí công chứng, phí bảo hiểm khoản vay, phí phạt trả trước hạn. Có những gói vay trông rẻ nhưng phí phạt trả trước hạn lại cao, khiến người vay khó tất toán sớm khi có tiền.
Hồ sơ cơ bản thường gồm căn cước công dân, giấy xác nhận cư trú hoặc sổ hộ khẩu, hợp đồng lao động, sao kê lương 3 – 6 tháng gần nhất và giấy tờ tài sản nếu vay thế chấp. Với hộ kinh doanh, sổ ghi chép bán hàng, ảnh chụp cửa hàng và sao kê tài khoản nhận tiền của khách là những giấy tờ có giá trị thực tế hơn nhiều so với lời giải thích miệng.
Cuối cùng, hãy chủ động tránh những nơi chỉ yêu cầu căn cước công dân và hứa giải ngân trong ngày. Ở Hà Nội, TP.HCM hay Đà Nẵng, các chi nhánh ngân hàng và phòng giao dịch chính thức luôn minh bạch hợp đồng, có bảng lãi suất niêm yết. Nếu nhu cầu vay không lớn và thu nhập khiêm tốn, Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính vi mô là những kênh đáng tìm hiểu trước khi nghĩ đến vay lãi cao.
Kết lại
Vay tiền cá nhân không xấu. Cái đáng lo là vay mà không biết mình đang trả bao nhiêu cho khoản tiền đó. Một khoản vay hợp lý thường có ba dấu hiệu: kỳ trả hằng tháng không vượt quá khoảng một phần ba thu nhập, lãi suất sau ưu đãi đã được tính trước, và người vay có sẵn phương án dự phòng nếu thu nhập giảm.
Nếu đang cân nhắc một khoản vay trong vài tháng tới, việc đầu tiên nên làm không phải là ra ngân hàng, mà là ngồi lại với một tờ giấy: ghi rõ số tiền cần, mục đích sử dụng, thu nhập hiện tại và số tiền có thể trích ra mỗi tháng. Có ba con số đó trong tay, việc so sánh các gói vay sẽ nhẹ nhàng hơn nhiều – và cơ hội chọn được mức lãi suất phù hợp cũng cao hơn.